THỜI GIAN CỨ ĐI

Tài nguyên dạy học

LIÊN KẾT BỘ GD-ĐT

TIN TỨC QUA CÁC BÁO

GIẢI TOÁN QUA INTERNET

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_20141016_091420.jpg IMG_20141016_091634.jpg Ai_yeu_bac_ho_chi_minh_hon_thieu_nien_nhi_dong1.flv Ai_yeu_bac_ho_chi_minh_hon_thieu_nien_nhi_dong.flv Nam_thang_hoc_tro.swf On_Thay.swf DfH2O8.flv Xacdinhthanhphancuakhongkhi1.flv AVSEQ25.flv Thi_nghiem_tim_ra_hat_proton.flv Taonuoc.swf Hidro_tac_dung_voi_oxi3.swf 14tinh_hap_phu_cua_cacbon.flv Day_chuyen_san_xuat_xi_mang.swf Rong_komodo.flv Chao_Duc_Pho.swf Nho_On_Thay_co.swf Mai_truong_men_yeu1.swf NguyenNghiem1.jpg AnhBac.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Thi tìm hiểu pháp luật Bảo hiểm xã hội

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Tấn Linh (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:09' 24-10-2012
    Dung lượng: 47.5 KB
    Số lượt tải: 217
    Số lượt thích: 0 người
    Bài dự thi “Tìm hiểu pháp luật về bảo hiểm xã hội”.

    Câu 1: Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) được Quốc hội ban hành ngày 29 tháng 06 năm 2006, bao gồm 11 chương, 141 điều. Có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2007.
    Câu 2: Theo Luật BHXH hiện hành thì có 3 chế độ BHXH, đối tượng áp dụng các chế độ đó như thế nào?
    Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội
    1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ sau đây:
    a) ốm đau;
    b) Thai sản;
    c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
    d) Hưu trí;
    đ) Tử tuất.
    2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế độ sau đây:
    a) Hưu trí;
    b) Tử tuất.
    3. Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế độ sau đây:
    a) Trợ cấp thất nghiệp;
    b) Hỗ trợ học nghề;
    c) Hỗ trợ tìm việc làm. 
    Câu 3: Quyền và trách nhiệm đóng BHXH của người sử dụng lao động và người lao động được pháp luật BHXH quy định:
    Quyền của người sử dụng lao động
    1. Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
    2. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;
    3. Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 

    Trách nhiệm của người sử dụng lao động
    Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 92 và hằng tháng trích từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội;
    Hằng tháng người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 102 và trích từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 102 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 
    Quyền của người lao động
    Người lao động có các quyền sau đây:
    1. Được cấp sổ bảo hiểm xã hội;
    2. Nhận sổ bảo hiểm xã hội khi không còn làm việc;
    3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời;
    4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:
    a) Đang hưởng lương hưu;
    b) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
    c) Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp;
    5. Uỷ quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội;
    6. Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin quy định tại điểm h khoản 1 Điều 18; yêu cầu tổ chức bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin quy định tại khoản 11 Điều 20 của Luật này;
    7. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;
    8. Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 
    Trách nhiệm của người lao động: Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
    Câu 4: Theo Luật Bảo hiểm xã hội thì sau khi nghỉ thai sản, ốm đau theo quy định, người lao động còn được hưởng những chế độ:
    Mức hưởng chế độ ốm đau
    1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 23 và Điều 24 của Luật này thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
    2. Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:
    a) Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ ba mươi năm trở lên;
    b) Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm;
    c) Bằng 45% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm.
    3. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
    4. Mức hưởng chế độ ốm đau tính theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu thấp hơn mức lương tối thiểu chung thì được tính bằng mức lương tối thiểu chung.  
    Mức hưởng chế độ thai sản
    1. Người lao động hưởng chế độ thai sản
     
    Gửi ý kiến